I/ Các đặc tính cơ bản của Nồi hơi:

Thông thường dùng các đặc tính sau:

1. Sản lượng hơi D: là lượng hơi sản xuất ra trong một đơn vị thời gian, đo bằng Tlh, kg/h hoặc kg/s. Thường chú ý ba loại sản lượng:

-Sản lượng hơi định mức D0 là sản lượng lớn nhất mà Nồi hơi có thể làm việc lâu dài với thông số hơi qui định, thường ghi trén nhãn hiệu của thiết bị nồi hơi.

-Sản lượng hơi kinh tế Dkt, là sản lượng mà Nồi hơi làm việc với hiệu suất nhiệt cao nhất, thường bằng khoảng 75% đến 90% sản lượng định mức.

-Sản lượng hơi cực đại, là sản lượng hơi lớn nhất cho phép nồi hơi làm việc tạm thời trong một thời gian ngắn, vượt sản lượng định mức khoảng 10 đến 20%.

2. Thông số hơi: Đối với nồi hơi sản xuất hơi quá nhiệt thì biểu thị bằng áp suất và nhiệt độ của hơi sau bộ quá nhiệt. Với nồi hơi sản xuất hơi bão hoà, chi cẩn biểu thị hoặc áp suất hoặc nhiệt độ của hơi trong balông.

3. Hiệu suất của nồi hơi: Thường dùng hiệu suất nhiệt, nó là tỷ số giữa phần nhiệt lượng mà môi chất hấp thu được với tổng nhiệt lượng cung cấp vào. Người ta còn dùng hiệu suất execgi là tỷ số giữa lượng execgi của hơi sản xuất ra vói lượng execgi của nhiên liệu cấp vào.

Ngoài ba chỉ tiêu chính nói trên, thường còn dùng thêm một số chỉ tiêu khác như sau:

4. Năng suất bốc hơi của bề mặt truyền nhiệt d, kg/m2.h, là lượng hơi sản xuất ra trong một đơn vị thời gịan ứng vói một đơn vị diện tích bề mặt truyền nhiệt, với các loại lò hơi cũ chỉ khoảng 12 kg/m2.h, vói các loại lò hơi mái có thể lên tới khoảng 22 đến 45 kg/m2.h.

5. Suất tiêu hao kim loại g, kg/T/h, tức khối lượng kim loại dùng để chế tạo ứng với sản lượng hơi là T/h.

6. Nhiệt thế thể tích của buồng lửa qv là lượng nhiệt tỏa ra trong một đơn vị thời gian ứng vói một đơn vị thể tích của buổng lửa, đơn vị w/m3.

7. Nhiệt thế diện tích của ghi lò qR là nhiệt lượng toả ra trong một đơn vị thời gian ứng với một đơn vị diện tích mặt ghi lò, đơn vị w/m2.

II/ Phân loại lò hơi

Có nhiều cách phân loại khác nhau, dựa theo những đặc tính khác nhau.

1. Dựa vào sản lượng hơi, thường chia thành ba loại:

-Lò hơi công suất nhỏ, sản lượng thường quy ước dưới 20 77/ỉ;

-Lò hơi công suất trung bình, thường qui ước sản lượng hơi từ 20 đến 75 Tlh.

-Lò hơi công suất lớn, thường qui ước sản lượng hơi trên 75 T/h.

2. Dựa vào thông số của hai, thường chia thành bốn loại:

-Lò hơi thông số thấp, thường qui ước áp suất p < 15 bar, nhiệt độ t < 350°c, thường dùrig là hơi bão hoà.

-Lò hơi thông số trung bình, thường qui ước áp suất từ 15 đến 60 bar, nhiệt độ từ 350 đến 450°c

-Lò hơi thông số cao, thường qui ước áp suất trên 60 bar, nhiệt độ từ 450 đến 540°c.

-Lò hơi thông số siêu cao, thường qui ước áp suất trên 140 bar, trong loại này có khi còn chia thành lò hơi dưới hoặc trên thống số tới hạn.

3. Dựa theo chế độ chuyển động của nước trong lò hơi, có thể chia thành bốn loại:

-Lò hơi đối lưu tự nhiên: ở đây môi chất chỉ chuyển động đối lưu tự nhiên do sự chênh lệch về mật độ trong nội bộ môi chất mà không tạo thành được vòng tuần hoàn tự nhiên, thường gặp trong các loại lò hơi công suất nhỏ.

-Lò hơi tụần hoàn tự nhiên: đây là loại lò hơi thường gặp, nhất là trong phạm vi công suất trang bình và lớn. Khi vận hành, môi chất chuyển động theo vồng tuần hoàn, nghĩa là theo một quĩ đạo khép kín rõ ràng, nhờ sự chênh lệch mật độ trong nội bộ môi chất. Cũng chỉ có lò hơi dưới tới hạn mới có thể cồ tuần hoàn tự nhiên.

-Lò hơi tuần hoàn cưỡng bức: dưới tác dụng của bơm, môi chất chuyển động theo quĩ đạo khép kín, gặp trong lò hơi có thông số cao. Với lò hơi thông số siêu tới hạn chỉ có thể tuần hoàn cưỡng bức.

-Lò hơi đối lưu cưỡng bức: đây là loại lò hơi trực lưu hoặc đơn lưu; trong loại lò hơi này, dưới tác dụng của bơm, môi chẩt chỉ đi thẳng một chiều, nhận nhiệt, biến dần thành hơi đưa ra sử dụng mà không có tuần hoàn đi lại. Nhiều ngưòti xếp loại này vào loại tuần hoàn cưỡng bức.

4. Dựa theo cách đốt nhiên liệu, cũng có thể chia thành mấy loại:

-Lò hơi đốt theo lớp: nhiên liệu rắn (than, củi, bã mía V.V..) được xếp thành lóp trên ghi để đốt. Có loại ghi cố định, có loại ghi chuyển động thường gọi là ghi xích, có loại ghi xích thuận chiều, có loại ghi xích ngược chiều.

-Lò hơi đốt phun: nhiên liệu khí, nhiên liệu lỏng phun thành bụi,nhiên liệu rắn nghiền thành bột đươc phun vào buồng lửa, hỗn hợp vối không khí và tiến hành các giai đoạn của quá trình cháy trọng không gian buồng lửa.

-Lò hơi đốt đặc biệt, thường gặp hai loại: buồng lửa xoáy và buồng lửa tầng

sôi. Buồng lửa xoáy cổ thể đốt được than cám nguyên khai hoặc nghiền sơ bộ. Nhiên liệu và không khí được đưa vào buồng lửạ hình trụ theo chiều tiếp tuyến vổỉ tốc độ cao. Dưới tác dụng cua lực lỵ tâm, xỉ lỏng và các hạt nhiên liệu có kích thước lớn bám sát thành lớp vào buồng lò, rồi đến các lớp có kích thước nhỏ hơn, những lớp này cháy hoàn toàn theo lớp, còn những hạt than nhỏ cùng với chất bốc chuyển động ở vùng trung tâm và cháy trong không gian. Như vậy có thể xem trong buồng lửa xoáy vừa đốt theo lớp vừa đốt trong không gian.

Còn trong lò hơi buồng lửa tầng sôi (tầng lỏng), nhiên liệu rắn nguyên khai hoặc nghiền sơ bộ sau khi được đưa vào, dưới tác động của gió có tốc độ đủ cao, dao động lên xúống trong một khoảng không gian nhất định của buồng lửa và tiến hành tất cả các giai đoạn của quá trình cháy. Có loại buồng lửa tầng sôi cháy ở nhiệt độ cao, tro chảy thành xỉ, kết lại roi xuông ghi xích rồi thải ra ngoài như lò hơi ở nhà máy giấy Bãi bằng; có loại cháy ở nhiệt độ thấp, khoảng 800°c, không để tro nóng chảy mà để tro cọ xát với nhau và cọ xát với cát trộn vào biến thành bụi mịn, bay theo sản phẩm cháy rồi được thu hổi ở các bộ khử bụi, còn sản phẩm cháy và một phần tro bụi rất mịn được quạt khói đưa qua ống khói thải ra ngoài, như trường hợp lò hơi ở nhà máy dệt Nam định.              .

5. Các cách phân loại khác. Ngoài các cách trên còn có một số cách phân loại khác như:

-Dựa theo trạng thái xỉ thải ra, chia thành loại lò hơi thải xỉ khô và loại lò hơi thải xỉ lỏng.

-Dựa theo áp suất của không khí và sản phẩm cháy trong buồng lửa, có loại buồng lửa áp suất âm, có loại buồng lửa áp suất dương; trong loại áp suất dương có loại đốt cao áp, có loại đốt dưới áp suất bình thường.

-Dựa theo cách lắp đạt, có loại lò hơi di đông, có loại lò hơi tĩnh tại.

-Dựa theo công dụng, có loại lò hơi gấp nhiệt, có loại lò hơi động lực.

-Dựa theo đặc điểm bề mặt truyền nhiệt, có loại lò hơi ống lò, có loại lò hơi ống lửa, có loại lò hơi ống nước; có loại lò hơi nằm, có loại lò hơi đứng.